Ly hôn với người nước ngoài
LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI – THỦ TỤC, HỒ SƠ VÀ THẨM QUYỀN TÒA ÁN NĂM 2026
Ly hôn với người nước ngoài là thủ tục có yếu tố nước ngoài, thường phức tạp hơn ly hôn giữa hai công dân Việt Nam do có thể phát sinh vấn đề về thẩm quyền của Tòa án, giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp, xác minh địa chỉ của đương sự ở nước ngoài, tống đạt giấy tờ tố tụng, ủy thác tư pháp, tài sản ở nước ngoài và công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài.
Đặc biệt, từ ngày 01/7/2025, hệ thống Tòa án nhân dân được tổ chức theo mô hình mới và thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình đã có thay đổi. Vì vậy, các thông tin trước đây về việc “ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh” cần được cập nhật.
CÔNG TY TNHH LUẬT BÌNH DƯƠNG – GROUP cung cấp dịch vụ tư vấn, chuẩn bị hồ sơ và hỗ trợ khách hàng giải quyết các vụ việc ly hôn với người nước ngoài, ly hôn khi một bên đang ở nước ngoài, ly hôn vắng mặt, tranh chấp quyền nuôi con, cấp dưỡng, tài sản và các vấn đề liên quan đến công nhận bản án ly hôn của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam.
I. LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀ GÌ?
Theo Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định pháp luật. Trường hợp công dân Việt Nam không thường trú tại Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì cần xác định nơi thường trú chung của vợ chồng và pháp luật áp dụng tương ứng.

Một vụ việc có thể được xem là ly hôn có yếu tố nước ngoài trong các trường hợp như:
- Vợ là công dân Việt Nam, chồng là người nước ngoài;
- Chồng là công dân Việt Nam, vợ là người nước ngoài;
- Hai người nước ngoài thường trú tại Việt Nam;
- Một bên là công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;
- Một bên hoặc cả hai bên đang sinh sống ở nước ngoài;
- Con chung đang ở nước ngoài;
- Có tài sản ở nước ngoài;
- Có yêu cầu công nhận hoặc ghi chú bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam.
II. CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ LY HÔN CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Việc giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài có thể liên quan đến các văn bản pháp luật sau:
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, đặc biệt các quy định về ly hôn và quan hệ hôn nhân, gia đình có yếu tố nước ngoài.
- Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung, trong đó có những thay đổi quan trọng về thẩm quyền của Tòa án từ ngày 01/7/2025.
- Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự và một số luật liên quan, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
- Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực và quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của các Tòa án, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
- Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.
- Luật số 102/2025/QH15 về Tương trợ tư pháp về dân sự, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, đặc biệt liên quan đến tống đạt giấy tờ, thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng, cung cấp giấy tờ và các hoạt động tương trợ tư pháp giữa Việt Nam với nước ngoài.
III. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI NĂM 2026
1. Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết? Đây là nội dung cần đặc biệt lưu ý khi cập nhật bài viết. Từ ngày 01/7/2025, không còn áp dụng cách xác định “Tòa án nhân dân cấp huyện” như trước đây. Tòa án nhân dân khu vực thực hiện thẩm quyền sơ thẩm theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi.
Theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao, các vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần thực hiện ủy thác tư pháp thuộc phạm vi thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực theo cơ chế mới.
Thực tiễn năm 2026 cũng đã ghi nhận vụ án ly hôn giữa công dân Việt Nam và công dân Trung Quốc được giải quyết tại Tòa án nhân dân khu vực; trong quá trình giải quyết có phát sinh việc xác minh nhân thân, tống đạt văn bản tố tụng và ủy thác tư pháp.
Vì vậy, bài viết cũ cần bỏ nội dung: “Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài.” và thay bằng: “Từ ngày 01/7/2025, thẩm quyền sơ thẩm đối với vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài được xác định theo Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi và cơ cấu Tòa án nhân dân khu vực; không còn mặc nhiên thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh như quy định trước đây.”
Tòa án nhân dân cấp tỉnh hiện chủ yếu thực hiện thẩm quyền phúc thẩm đối với bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực theo quy định mới.
IV. XÁC ĐỊNH TÒA ÁN CÓ THẨM QUYỀN THEO NƠI CƯ TRÚ
Sau khi xác định Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền theo cấp xét xử, cần tiếp tục xác định Tòa án nhân dân khu vực nào có thẩm quyền theo lãnh thổ.
1. Ly hôn đơn phương
Về nguyên tắc, vụ án được giải quyết tại Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.
Do đó, nếu người Việt Nam yêu cầu ly hôn với người nước ngoài đang cư trú, làm việc tại Việt Nam thì cần xác định địa chỉ cư trú/làm việc của người nước ngoài để xác định Tòa án khu vực có thẩm quyền.
2. Thuận tình ly hôn
Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản, thẩm quyền theo lãnh thổ được xác định theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; trong đó Tòa án nơi một trong các bên cư trú, làm việc có thể có thẩm quyền giải quyết theo trường hợp luật định.
3. Trường hợp người nước ngoài đang ở nước ngoài
Đây là trường hợp cần đặc biệt kiểm tra trước khi nộp hồ sơ.
Tòa án Việt Nam có thẩm quyền đối với vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài trong các trường hợp được quy định tại Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự, trong đó có trường hợp vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam.
Nếu người nước ngoài đang ở nước ngoài, hồ sơ thường phải làm rõ:
- Họ tên, quốc tịch;
- Hộ chiếu hoặc giấy tờ nhân thân;
- Địa chỉ cư trú hiện tại;
- Địa chỉ cuối cùng tại Việt Nam nếu có;
- Nơi làm việc nếu có;
- Thông tin liên hệ;
- Các tài liệu có thể chứng minh nơi cư trú.
V. HỒ SƠ LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Tùy trường hợp thuận tình hay đơn phương, hồ sơ có thể khác nhau.
1. Hồ sơ ly hôn đơn phương
Thông thường gồm:
- Đơn khởi kiện về việc ly hôn;
- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn;
- Bản sao CCCD/hộ chiếu của người Việt Nam;
- Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ nhân thân của người nước ngoài;
- Tài liệu chứng minh nơi cư trú của người nước ngoài;
- Giấy khai sinh của con chung nếu có;
- Tài liệu chứng minh về tài sản chung nếu yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Tài liệu về nghĩa vụ tài chính, khoản nợ chung nếu có;
- Các tài liệu, chứng cứ chứng minh tình trạng hôn nhân và căn cứ yêu cầu ly hôn.
2. Hồ sơ thuận tình ly hôn
Thông thường gồm:
- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;
- Giấy chứng nhận kết hôn;
- Giấy tờ tùy thân của hai vợ chồng;
- Giấy khai sinh của con;
- Thỏa thuận về con chung;
- Thỏa thuận về cấp dưỡng;
- Thỏa thuận về tài sản và nợ chung;
- Tài liệu chứng minh tài sản nếu có yêu cầu Tòa án ghi nhận;
- Giấy tờ về cư trú của người nước ngoài.
Theo Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự, vợ chồng cùng yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn và gửi kèm tài liệu chứng minh các thỏa thuận là có căn cứ, hợp pháp.
VI. GIẤY TỜ DO NƯỚC NGOÀI CẤP CÓ PHẢI HỢP PHÁP HÓA LÃNH SỰ KHÔNG?
Đây là vấn đề thường gặp trong hồ sơ ly hôn với người nước ngoài.
Theo Điều 124 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết vụ việc hôn nhân và gia đình tại Việt Nam về nguyên tắc phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
Sau khi hợp pháp hóa lãnh sự, tài liệu nước ngoài thường phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực bản dịch theo quy định áp dụng cho từng loại tài liệu.
Các giấy tờ có thể phát sinh yêu cầu này gồm:
- Giấy đăng ký kết hôn ở nước ngoài;
- Giấy khai sinh của con;
- Giấy tờ về thu nhập;
- Giấy tờ về tài sản;
- Giấy xác nhận cư trú;
- Bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài;
- Các tài liệu khác do cơ quan nước ngoài cấp.
Lưu ý: Không phải mọi tài liệu nước ngoài đều mặc nhiên phải hợp pháp hóa lãnh sự; cần kiểm tra điều ước quốc tế hoặc trường hợp miễn áp dụng cho từng quốc gia và từng loại giấy tờ.
VII. THỦ TỤC LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI NĂM 2026
Có thể khái quát quy trình như sau:
Bước 1: Xác định tình trạng pháp lý
Kiểm tra:
- Hôn nhân được đăng ký ở Việt Nam hay nước ngoài;
- Quốc tịch của hai bên;
- Nơi cư trú hiện tại;
- Có con chung hay không;
- Có tài sản chung hay không;
- Có tài sản ở nước ngoài hay không;
- Người nước ngoài có hợp tác ly hôn hay không.
Bước 2: Xác định Tòa án có thẩm quyền
Xác định:
- Thẩm quyền của Tòa án Việt Nam;
- Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền sơ thẩm;
- Thẩm quyền theo lãnh thổ;
- Trường hợp có yếu tố tài sản ở nước ngoài;
- Trường hợp phải thực hiện tương trợ tư pháp.
Việc xác định đúng Tòa án ngay từ đầu giúp hạn chế việc hồ sơ bị trả lại hoặc chuyển hồ sơ giữa các cơ quan.
Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ : Chuẩn bị đơn và các giấy tờ nhân thân, hôn nhân, con chung, tài sản, cư trú và chứng cứ liên quan.
Bước 4: Hợp pháp hóa và dịch thuật tài liệu nước ngoài: Đối với giấy tờ thuộc trường hợp phải hợp pháp hóa lãnh sự, cần thực hiện thủ tục hợp pháp hóa trước khi sử dụng tại Việt Nam.
Bước 5: Nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền: Tòa án kiểm tra hồ sơ và xử lý đơn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bước 6: Nộp tạm ứng án phí/lệ phí: Nếu hồ sơ đủ điều kiện thụ lý và thuộc trường hợp phải nộp tạm ứng án phí/lệ phí, người yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài chính theo thông báo của Tòa án.
Bước 7: Tòa án thụ lý và giải quyết
Tùy trường hợp, Tòa án có thể:
- Yêu cầu bổ sung tài liệu;
- Xác minh nơi cư trú;
- Tống đạt văn bản tố tụng;
- Lấy lời khai;
- Hòa giải;
- Thu thập chứng cứ;
- Thực hiện tương trợ tư pháp;
- Giải quyết vấn đề con chung;
- Giải quyết tài sản và nghĩa vụ tài chính;
- Mở phiên tòa hoặc phiên họp theo quy định.
VIII. TRƯỜNG HỢP NGƯỜI NƯỚC NGOÀI KHÔNG VỀ VIỆT NAM
Việc người nước ngoài đang ở nước ngoài không đồng nghĩa với việc không thể giải quyết ly hôn tại Việt Nam.
Tuy nhiên, Tòa án phải bảo đảm việc xác minh, thông báo và tống đạt các văn bản tố tụng theo quy định.
Nếu người nước ngoài có địa chỉ rõ ràng ở nước ngoài, vụ án có thể phát sinh hoạt động tống đạt giấy tờ, thu thập chứng cứ hoặc tương trợ tư pháp.
Từ ngày 01/7/2026, Luật Tương trợ tư pháp về dân sự số 102/2025/QH15 có hiệu lực. Luật mới quy định phạm vi tương trợ tư pháp về dân sự bao gồm tống đạt giấy tờ, thu thập và cung cấp chứng cứ, triệu tập người làm chứng/người giám định, cung cấp giấy tờ hộ tịch và các yêu cầu tương trợ tư pháp khác.
Đây là một trong những điểm cần cập nhật trong các bài viết về ly hôn với người nước ngoài năm 2026.
IX. TRƯỜNG HỢP KHÔNG BIẾT ĐỊA CHỈ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Đây là một trong những tình huống phức tạp nhất.
Không nên mặc nhiên ghi trong đơn rằng:
“Không biết địa chỉ của bị đơn.”
Người yêu cầu nên cung cấp cho Tòa án toàn bộ thông tin đã biết về người nước ngoài, chẳng hạn:
- Họ tên đầy đủ;
- Ngày tháng năm sinh;
- Quốc tịch;
- Số hộ chiếu;
- Địa chỉ cuối cùng;
- Nơi làm việc;
- Địa chỉ từng cư trú tại Việt Nam;
- Số điện thoại;
- Email;
- Thông tin người thân;
- Các tài liệu liên quan.
Tòa án sẽ căn cứ quy định tố tụng để xem xét việc xác minh, tống đạt và giải quyết vụ án.
Không nên đưa vào bài website một mốc thời gian cứng như “24 tháng” đối với trường hợp này. Thời gian thực tế phụ thuộc vào việc xác minh địa chỉ, khả năng tống đạt, hợp tác của đương sự, yêu cầu tương trợ tư pháp và các tình tiết của từng vụ án.
X. LY HÔN VẮNG MẶT NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Người nước ngoài không có mặt tại Việt Nam không phải lúc nào cũng dẫn đến việc vụ án bị đình chỉ.
Tòa án xem xét việc triệu tập, tống đạt và điều kiện xét xử vắng mặt theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tùy trường hợp, người nước ngoài có thể:
- Tham gia tố tụng theo phương thức phù hợp;
- Gửi văn bản ý kiến;
- Có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt;
- Được Tòa án thực hiện thủ tục tống đạt ở nước ngoài;
- Trường hợp đủ điều kiện, Tòa án có thể xét xử vắng mặt theo quy định tố tụng.
Việc này phải được đánh giá theo hồ sơ cụ thể, không nên hiểu rằng “người nước ngoài không về Việt Nam thì chắc chắn không ly hôn được”.
XI. LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CÓ CON CHUNG
Nếu có con chung, Tòa án có thể giải quyết đồng thời các vấn đề:
- Người trực tiếp nuôi con;
- Nghĩa vụ cấp dưỡng;
- Quyền thăm nom;
- Việc đưa con đi nước ngoài;
- Nơi cư trú của con;
- Các vấn đề khác liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cha mẹ.
Đối với con từ đủ 07 tuổi, Tòa án phải xem xét nguyện vọng của con theo quy định pháp luật.
Trong vụ việc có yếu tố nước ngoài, vấn đề nuôi con có thể phức tạp hơn nếu:
- Một bên đang ở nước ngoài;
- Con đang ở Việt Nam;
- Con đang ở nước ngoài;
- Một bên muốn đưa con ra nước ngoài;
- Có tranh chấp về nơi cư trú của con;
- Có tranh chấp về quyền thăm nom.
XII. LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CÓ TÀI SẢN CHUNG
Tài sản của vợ chồng cần được xác định cụ thể về:
- Loại tài sản;
- Chủ sở hữu;
- Nơi có tài sản;
- Nguồn gốc hình thành;
- Thời điểm hình thành;
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu;
- Có yêu cầu chia tài sản tại Việt Nam hay không.
Đối với bất động sản ở nước ngoài, Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình quy định việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản.
Vì vậy, không nên đưa vào hồ sơ yêu cầu Tòa án Việt Nam giải quyết mọi loại tài sản ở nước ngoài mà chưa đánh giá thẩm quyền và pháp luật áp dụng.
XIII. TRƯỜNG HỢP KẾT HÔN Ở NƯỚC NGOÀI
Nếu công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài và giấy chứng nhận kết hôn được cấp tại nước ngoài, cần kiểm tra:
- Giấy đăng ký kết hôn có hợp lệ hay không;
- Hôn nhân đã được ghi chú tại Việt Nam hay chưa;
- Giấy tờ có cần hợp pháp hóa lãnh sự hay không;
- Có cần dịch thuật, chứng thực hay không;
- Căn cứ xác định thẩm quyền của Tòa án Việt Nam.
Nếu việc kết hôn hoặc giấy tờ hôn nhân được xác lập ở nước ngoài, việc chuẩn bị hồ sơ cần được thực hiện cẩn thận ngay từ đầu.
XIV. TRƯỜNG HỢP ĐÃ LY HÔN TẠI NƯỚC NGOÀI
Không phải trường hợp nào cũng phải thực hiện một vụ án ly hôn mới tại Việt Nam.
Nếu vợ chồng đã có bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài, vấn đề tiếp theo có thể là công nhận, ghi chú bản án hoặc quyết định đó tại Việt Nam, tùy mục đích sử dụng.
Điều 125 Luật Hôn nhân và gia đình quy định việc công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài có yêu cầu thi hành tại Việt Nam được thực hiện theo Bộ luật Tố tụng dân sự; trường hợp không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam thì việc ghi vào sổ hộ tịch được thực hiện theo quy định pháp luật.
Do đó, khách hàng cần phân biệt:
Ly hôn tại Việt Nam và
Công nhận/ghi chú bản án, quyết định ly hôn của nước ngoài tại Việt Nam.
Đây là hai thủ tục pháp lý khác nhau.
XV. THỜI GIAN GIẢI QUYẾT LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Không nên quy định cứng:
- Thuận tình: 1–4 tháng;
- Đơn phương: 4–6 tháng;
- Vắng mặt người nước ngoài: 24 tháng.
Các mốc thời gian trên trong bài cũ dễ tạo kỳ vọng không chính xác.
Đối với vụ án hôn nhân và gia đình thông thường, Bộ luật Tố tụng dân sự quy định thời hạn chuẩn bị xét xử 04 tháng; tuy nhiên vụ án có yếu tố nước ngoài được loại trừ khỏi quy định thời hạn chuẩn bị xét xử thông thường này.
Vì vậy, thời gian giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
- Hồ sơ đầy đủ hay chưa;
- Địa chỉ của người nước ngoài;
- Người nước ngoài đang ở Việt Nam hay nước ngoài;
- Khả năng tống đạt;
- Có phải thực hiện tương trợ tư pháp hay không;
- Có tranh chấp con chung hay không;
- Có tranh chấp tài sản hay không;
- Có tài sản ở nước ngoài hay không;
- Có yêu cầu thu thập chứng cứ ở nước ngoài hay không.
Do đó, Công ty chỉ nên báo thời gian dự kiến sau khi đã kiểm tra hồ sơ cụ thể.
XVI. NHỮNG TRƯỜNG HỢP LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CÔNG TY CÓ THỂ HỖ TRỢ
CÔNG TY TNHH LUẬT BÌNH DƯƠNG – GROUP tiếp nhận tư vấn và hỗ trợ các trường hợp:
1. Ly hôn thuận tình
- Người Việt Nam và người nước ngoài cùng đồng ý ly hôn;
- Thỏa thuận được về con;
- Thỏa thuận được về tài sản;
- Một bên đang ở nước ngoài.
2. Ly hôn đơn phương
- Người nước ngoài không đồng ý ly hôn;
- Người nước ngoài không hợp tác;
- Hai bên không còn liên hệ;
- Người nước ngoài đang ở nước ngoài;
- Có tranh chấp quyền nuôi con;
- Có tranh chấp tài sản.
3. Ly hôn khi người nước ngoài không rõ địa chỉ
- Không biết địa chỉ hiện tại;
- Chỉ biết địa chỉ cuối cùng;
- Không liên hệ được;
- Người nước ngoài đã về nước;
- Người nước ngoài thay đổi nơi cư trú.
4. Ly hôn có con chung
- Tranh chấp quyền nuôi con;
- Cấp dưỡng;
- Quyền thăm nom;
- Tranh chấp việc đưa con ra nước ngoài;
- Thay đổi người trực tiếp nuôi con.
5. Ly hôn có tài sản
- Nhà đất tại Việt Nam;
- Nhà đất ở nước ngoài;
- Tài khoản ngân hàng;
- Cổ phần, phần vốn góp;
- Xe và tài sản có giá trị;
- Các tài sản khác của vợ chồng.
6. Công nhận bản án ly hôn của Tòa án nước ngoài
- Công nhận bản án ly hôn;
- Ghi chú ly hôn;
- Xử lý các vấn đề liên quan đến hộ tịch;
- Tư vấn công nhận và cho thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam theo trường hợp pháp luật quy định.
XVII. DỊCH VỤ LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI LUẬT BÌNH DƯƠNG – GROUP
CÔNG TY TNHH LUẬT BÌNH DƯƠNG – GROUP cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ pháp lý đối với các vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài.
Phạm vi hỗ trợ gồm:
- Tư vấn điều kiện và căn cứ ly hôn;
- Tư vấn xác định Tòa án có thẩm quyền;
- Kiểm tra hồ sơ trước khi nộp;
- Soạn đơn ly hôn;
- Soạn đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;
- Hướng dẫn chuẩn bị tài liệu của người nước ngoài;
- Hướng dẫn hợp pháp hóa lãnh sự;
- Dịch thuật và chứng thực tài liệu;
- Tư vấn quyền nuôi con;
- Tư vấn nghĩa vụ cấp dưỡng;
- Tư vấn phân chia tài sản;
- Tư vấn tài sản ở nước ngoài;
- Tư vấn trường hợp người nước ngoài không hợp tác;
- Tư vấn trường hợp không rõ địa chỉ;
- Tư vấn thủ tục liên quan đến tống đạt và tương trợ tư pháp;
- Hỗ trợ khách hàng trong quá trình làm việc với Tòa án theo phạm vi pháp luật cho phép;
- Tư vấn công nhận bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam.
Lưu ý: Đối với việc ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng, trừ trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định. Vì vậy, nội dung dịch vụ nên được hiểu là tư vấn, chuẩn bị hồ sơ, hỗ trợ tố tụng và tham gia trong phạm vi pháp luật cho phép, không nên quảng cáo chung chung là “ủy quyền ly hôn trọn gói”.
XVIII. CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
- Ly hôn với người nước ngoài có phải nộp hồ sơ tại Tòa án cấp tỉnh không? Không còn áp dụng như cách xác định trước ngày 01/7/2025. Từ ngày 01/7/2025, cần xác định thẩm quyền sơ thẩm theo mô hình Tòa án nhân dân khu vực và quy định mới của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Người nước ngoài đang ở nước ngoài có ly hôn tại Việt Nam được không? Có thể, nếu Tòa án Việt Nam có thẩm quyền theo quy định. Tuy nhiên, vụ việc có thể phát sinh thủ tục tống đạt, xác minh hoặc tương trợ tư pháp.
- Không biết địa chỉ của chồng/vợ người nước ngoài có ly hôn được không? Có thể có phương án giải quyết tùy trường hợp, nhưng người yêu cầu cần cung cấp tối đa thông tin về nhân thân và địa chỉ cuối cùng của người nước ngoài để Tòa án xem xét thủ tục xác minh và tống đạt.
- Giấy kết hôn do nước ngoài cấp có phải hợp pháp hóa lãnh sự không? Về nguyên tắc, giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp để sử dụng giải quyết vụ việc hôn nhân và gia đình tại Việt Nam phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại.
- Đã ly hôn ở nước ngoài thì có cần ly hôn lại ở Việt Nam không? Không nhất thiết. Trường hợp đã có bản án, quyết định ly hôn của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, cần xác định thủ tục công nhận hoặc ghi chú tại Việt Nam theo quy định pháp luật.
- Ly hôn với người nước ngoài mất bao lâu? Không có một thời gian cố định áp dụng cho mọi trường hợp. Các vụ việc có yếu tố nước ngoài thường phụ thuộc vào việc xác minh địa chỉ, tống đạt, tương trợ tư pháp, chứng cứ, con chung và tài sản.
- Có thể nhờ công ty luật đi ly hôn thay mình không? Đối với quyền yêu cầu ly hôn, đương sự không được ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng, trừ trường hợp đặc biệt theo luật. Công ty có thể hỗ trợ tư vấn, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các công việc pháp lý trong phạm vi pháp luật cho phép.
XIX. NHỮNG LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI LY HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Trước khi nộp hồ sơ, khách hàng nên kiểm tra ít nhất 07 vấn đề:
- Hôn nhân đăng ký ở đâu? Việt Nam hay nước ngoài?
- Người nước ngoài đang ở đâu? Việt Nam hay nước ngoài?
- Có biết chính xác địa chỉ hiện tại không?
- Có con chung không - Con đang ở Việt Nam hay nước ngoài?
- Có tài sản chung không? -Tài sản ở Việt Nam hay nước ngoài?
- Hai bên có đồng ý ly hôn không?
- Có giấy tờ nước ngoài cần hợp pháp hóa lãnh sự không?
Việc xác định đúng 07 vấn đề này ngay từ đầu sẽ giúp lựa chọn đúng thủ tục và hạn chế việc phải bổ sung, sửa đổi hồ sơ nhiều lần.
XX. KẾT LUẬN
Ly hôn với người nước ngoài không chỉ đơn thuần là thủ tục chấm dứt quan hệ hôn nhân mà có thể liên quan đồng thời đến thẩm quyền Tòa án, pháp luật áp dụng, tống đạt giấy tờ ở nước ngoài, tương trợ tư pháp, quyền nuôi con, cấp dưỡng, tài sản và công nhận bản án nước ngoài.
Đặc biệt, từ 01/7/2025, thẩm quyền của hệ thống Tòa án đã thay đổi theo mô hình Tòa án nhân dân khu vực; từ 01/7/2026, Luật Tương trợ tư pháp về dân sự năm 2025 cũng đã có hiệu lực, tạo thêm cơ sở pháp lý mới cho việc tống đạt, thu thập chứng cứ và thực hiện tương trợ tư pháp trong các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.
Vì vậy, không nên áp dụng máy móc các bài hướng dẫn ly hôn có yếu tố nước ngoài được viết trước năm 2025.
Nếu Quý khách đang có nhu cầu ly hôn với người nước ngoài, ly hôn khi một bên đang ở nước ngoài, ly hôn đơn phương, thuận tình ly hôn, ly hôn vắng mặt, tranh chấp quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản hoặc công nhận bản án ly hôn của Tòa án nước ngoài, có thể liên hệ CÔNG TY TNHH LUẬT BÌNH DƯƠNG – GROUP để được kiểm tra tình trạng hồ sơ và tư vấn phương án phù hợp.